Thông tin chi tiết

Máy sấy khí nén JMEC III series

Máy sấy khí Jmec III là dòng máy sấy khí nén thường được làm giải nhiệt bằng nước. Tuy nhiên vẫn có lựa chọn cho khách hàng sản phẩm giải nhiệt bằng gió. Máy sấy khí nén dòng III thường được sử dụng trong các nhà máy lớn, sử dụng nhiều khí nén liên tục và lưu lượng cao. Máy sấy khí nén thường đi kèm máy nén khí trục vít từ 300HP đến 1.500HP. Máy có khả năng chạy liên tục 24/7 với nhiệt độ điểm sương thấp. Có thể đến 0 độ C. Do sử dụng máy nén dạng cuộn tròn công suất lớn và ga R407C nâng cao hiệu suất và thân thiện môi trường. Hệ thống bảng điều khiển và hiện thị thông minh. Thông báo toàn bộ tình trạng hoạt động của máy cũng như bảo vệ máy khỏi các sự cố.

Thông số kỹ thuật J2E - III

Mã sản phẩmLưu lượng khí
Đường ống
Công suất block nén ga
Dòng điện đầy tải
Bình trao đổi 
J2E-300S43m3/phút
4"FL
6.3kw
10.6A
7.5
J2E-350S50m3/phút
4"FL
7kw
11.9A
7.5
J2E-400S61m3/phút
4"FL
9.3kw
17.1A
10
J2E-500S72m3/phút
5"FL
11kw
19.8A
12.5
J2E-600S79m3/phút
5"FL
12.5kw
22.7A
12.5
J2E-700S93m3/phút
6"FL
13.5kw
23.2A
15
J2E-800S116m3/phút
6"FL
16.9kw
32.2A
20
J2E-900S125m3/phút
6"FL
21.9kw
37.2A
20
J2E-1000s134m3/phút
8"FL
21.9kw
37.2A
20
Bảng thông số kỹ thuật dòng J2E-III sử dụng ga R407C, nguồn điện 3phase 380V. Áp suất khí lớn nhất 1MPa

Máy sấy khí nén

 

Tính năng – Ưu điểm

  1. Với thiết kế máy theo hướng mở và gọn nhẹ, giúp tiết kiệm diện tích và dễ dàng bảo trì
  2. Đường khí vào/ra được đặt thấp cùng với các công tắc để dễ dàng vận hành máy
  3. Thiết kế đường ống đơn trong bình trao đổi nhiệt rộng và ngắn ngăn ngừa sự giảm ấp suất (0.01~0.015MPa) và tiết kiệm điện
  4. Thiết kế 3 trong 1 với nước được làm lạnh hệ thống giải nhiệt + bình trao đổi nhiệt + bình ngưng tụ. Đường ống được làm bằng đồng và mạ nhôm làm giảm tác động của quá trình trao đổi nhiệt. Mạ nhôm và quá trình oxy hoá chống lại sự ăn mòn sau 1 thời gian sử dụng
  5. Thiết kế bộ phận tách ẩm với các lỗ lớn phù hợp tốc độ lưu thông của khí nén. Khả năng ngưng tụ thoát nước có tác dụng đến 98%. Nghĩa là làm giảm sự cản trở do áp suất tạo ra
  6. Bình trao đổi nhiệt được thiết kế trao đổi nhiệt ngược chiều đó là trực tiếp giải nhiệt và bay hơi. Điều đó làm sự gián đoạn và thiếu hụt nhỏ nhất so với điều sương
  7. Sử dụng máy nén dạng cuộn tròn nâng cao khả năng tiêu thụ năng lượng thấp nhất. Ga R407 C theo tiêu chuẩn thế giới hiệu suất cao. Thân thiện môi trường.
  8. Bảng điều khiển hiển thị giám sát, bảo vệ và kiểm soát các thông số kỹ thuật: máy hiển thị 6 thông số nhiệt độ trong các giai đoạn của ga và khí nén. T1: nhiệt độ khí nén đầu vào. T2: nhiệt độ ga bay hơi lỏng (sau van tiết lưu). T3: nhiệt độ ga sau khi giải nhiệt (có công tác áp suất cao). T4: nhiệt độ ga nén. T5: nhiệt độ ga hồi (có công tắc áp suất thấp). T6: nhiệt độ điểm sương
  9. Hệ thống thoát nước tự động và bằng tay làm duy trì việc thoát nước và tiết nhiệm điện năng

Các lựa chọn biến thể của dòng máy

– Máy có 2 lựa chọn cách giải nhiệt bằng gió hoặc bằng nước. Máy giải nhiệt bằng nước có thiết kế nhỏ gọn, tuy nhiên cần lắp đặt hệ thống cấp thoát nước giải nhiệt. Máy giải nhiệt bằng gió ưu điểm là không cần thi công lắp đặt hệ thống cấp thoát nước. Ngược điểm là do giải nhiệt bằng gió nên bộ phận giải nhiệt lớn, giá thành của máy cao.

– Máy có 2 lựa chọn sản phẩm về nhiệt độ khí nén đầu vào: mức cao 80 độ C (mã máy SG) hoặc mức thấp 50 độ C (mã máy SN)

– Máy có lựa chọn khác như: chịu áp cao (trên 1MPa), sử dụng ống inox, bảng hiện thị PLC, đồng hồ đo điểm sương, …

Các dòng máy có sự khác nhau nên tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng để quý khách chọn lựa hoặc đặt hàng yêu cầu theo thông số kỹ thuật

Hotline liên hệ tư vấn 24/7: 09 4321 9889